1. Nhắc lại quy tắc ba điểm

Đọc thêm

1.1. Định nghĩa tổng của 2 vectơ

Cho vectơ và vectơ . Ta lấy 1 điểm M bất kỳ và vẽ sao cho và . Khi đó, ta nói vectơ là tổng của vectơ và vectơ . Kí hiệu tổngcủa vectơ và vectơ chính là . Do đó .

Đọc thêm

1.2. Quy tắc ba điểm

Cho ba điểm M, N, P bất kỳ. Khi đó, từ định nghĩa phép cộng vectơ, ta có đẳng thức vectơ như sau: (quy tắc 3 điểm).Chú ý: Muốn tìm tổng của 2 vectơ theo quy tắc 3 điểm, ta biến đổi sao cho điểm cuối của vectơ thứ nhất trùng với điểm đầu của vectơ thứ hai.

Đọc thêm

2. Quy tắc hình bình hành vectơ

Cho hình bình hành MNPQ. Khi đó, ta có .Chứng minh quy tắc hình bình hành:Vì MNPQ là hình bình hành, nên ta suy ra (theo tính chất hai vectơ bằng nhau).Do đó, ta có: (theo quy tắc 3 điểm).Ta suy ra điều phải chứng minh.Ví dụ 1. Cho tứ giác GLXY là hình bình h...

Đọc thêm

3. Các dạng toán áp dụng quy tắc hình bình hành

Đọc thêm

3.1. Dạng 1: Sử dụng quy tắc hình bình hành tính độ dài của tổng 2 vectơ

* Phương pháp giải: Để tính độ dài của tổng 2 vectơ bất kỳ, ta cần biến đổi tổng của 2 vectơ bất kỳ đó về tổng của 2 vectơ có cùng chung điểm đầu, sau đó ta sử dụng quy tắc hình bình hành để đưa tổng đó trở thành một vectơ cụ thể và tính độ dài của v...

Đọc thêm

3.2. Dạng 2: Sử dụng quy tắc hình bình hành chứng minh đẳng thức vectơ

* Phương pháp giải: Để chứng minh được đẳng thức vectơ bất kỳ, ta sẽ biến đổi vế phức tạp có chứa tổng của 2 vectơ bất kỳ nào đó về tổng của 2 vectơ có cùng chung điểm đầu, sau đó ta sẽ áp dụng quy tắc quy tắc hình bình hành để tiếp tục chứng minh đẳng...

Đọc thêm

Bạn đã thích câu chuyện này ?

Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên

Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!

Ngai